25 thg 3, 2011

Auslogics BoostSpeed® 5 - PHẦN MỀM TĂNG TỐC MÁY TÍNH



Auslogics BoostSpeed® 5 là phần mềm tăng tốc máy tính hữu. Với phiên bản mới này, nó còn được bổ sung những tính năng thiết yếu cho hệ điều hành của bạn ngày một. Ngoài chức năng tăng tốc hệ điều hành thì nó còn có các công cụ như:
- Kiểm tra trái tim máy tính - Registry
- Chống phân mãnh ổ cứng
- Kiểm tra ổ cứng
- Phục hồi các tập tin bị bạn xoá nhầm
- Tăng tốc truy cập Internet
Bạn có thể khám phá phần mềm này tại http://www.auslogics.com/en/software/boost-speed/. Bạn chỉ cần nhập địa chỉ email vào là có thể trải nghiệm những cái hay của phần mềm này rồi.
Hoặc bạn có thể download tại http://www.mediafire.com/?aect6l9cms0006o

Hoặc bạn có thể download tại http://hotfile.com/dl/111759094/2fcda1e/gocnhinit.blogspot.com_Auslogics_BoostSpeed_5.0.6.250.rar.html

22 thg 3, 2011

Tăng tốc internet nhanh hơn 20% trong Windows

Trong các phiên bản của hệ điều hành Windows, Microsoft luôn dự trữ 20% tổng lượng băng thông của hệ thống để dùng cho những mục đích khác như Windows Update và kiểm soát máy tính của người dùng. Nhưng bạn hoàn toàn có thể loại bỏ chế độ này và sử dụng được toàn bộ băng thông để tăng tốc độ kết nối internet.

Người dùng thường không được khuyến cáo vô hiệu hóa tính năng này, tuy nhiên trong trường hợp kết nối internet của bạn quá chậm và không dùng đến dịch vụ Windows Update thì bạn có thể làm điều này để giải phóng băng thông một cách dễ dàng theo hướng dẫn sau (áp dụng được cho tất cả phiên bản Windows):

Bạn kích vào Start >> chọn Run và nhập “gpedit.msc” (không có dấu “) để mở cửa sổ Local group policy editor.

Ở phần bên trái của cửa sổ, tại Local Computer Policy bạn chọn Computer Configuration >> chọn Administrative Templates >> Network >> QOS Packet Scheduler. Sau đó tại phần bên phải bạn kích đúp chuột vào Limit Reservable Bandwidth.



Mặc định chế độ này được đặt not configured nhưng thực tế Windows vẫn giữ lại 20% tổng lượng băng thông, bạn có thể chỉnh sửa lại thiết lập này bằng cách chọn Enable, tại mục Options >> Bandwidth limit (%) bạn để là 0.


Bằng cách này hệ thống của bạn sẽ được sử dụng 100% băng thông để kết nối internet. Bạn hãy khởi động lại máy để cảm nhận sự khác biệt.

(Theo Quangtrimang)

Giấu các phân vùng ổ đĩa trong Windows

Trong cuộc sống và công việc hàng ngày, các bạn sẽ làm theo cách nào để bảo vệ các tài liệu cá nhân quan trọng trong máy tính? Đặt mật khẩu, nén thư mục, phân quyền truy cập, đặt thuộc tính ẩn... tất cả những phương pháp trên có đủ an toàn? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp thêm 1 cách khác để đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân, đó là di chuyển tất cả những văn bản liên quan tới 1 phân vùng riêng biệt, và giấu toàn bộ phân vùng ổ cứng đó.

Với cách thức này, chúng ta sẽ không cần phải sử dụng thêm bất cứ phần mềm tiện ích nào hỗ trợ. Trước tiên, các bạn gõ lệnh diskpart trong mục Run, sau đó gõ tiếp list volume, hệ thống sẽ hiển thị số lượng và ký tự đại diện cho các phân vùng ổ đĩa như sau:


Giả sử rằng chúng ta muốn giấu ổ F, thì sẽ phải gõ:

select volume 6

Dòng lệnh thông báo “Volume 6 is the selected volume” hiển thị, nghĩa là chúng ta đang chọn đúng phân vùng Volume 3 trong danh sách.


Tiếp tục:

remove letter E



Hệ thống sẽ tiếp tục hiển thị thông báo như trên: “DiskPart successfully removed the driver letter or mount point”, nghĩa là phân vùng F đã được “loại bỏ” khỏi danh sách, nhưng bạn hãy yên tâm vì hệ điều hành chỉ tạm thời ẩn phân vùng này đi, còn lại toàn bộ dữ liệu trên đó vẫn được giữ nguyên:



Ổ F đã “biến mất”

Nếu muốn hiển thị lại ổ F này thì chúng ta chỉ việc làm ngược lại quá trình trên bằng cách sử dụng lệnh:

assign letter F



Thông báo: “DiskPart successfully assigned the driver letter or mount point” hiển thị, phân vùng F đã xuất hiện trở lại trong My Computer:



Chúc các bạn thành công!

(Theo Quangtrimang.com)

21 thg 3, 2011

Fax tài liệu qua mạng mà không cần máy Fax

Windows XP có một tính năng tuyệt vời cho phép người dùng gửi, nhận, và theo dõi các bản fax của mình. Có thể nói rằng, nếu bạn đang chạy Windows XP, bạn có thể gửi và nhận fax ngay trên máy tính của bạn, mà không cần của một máy fax. Tất cả bạn cần là một modem.

Hướng dẫn này sẽ cho bạn thấy làm thế nào để kích hoạt tính năng fax trong Windows XP và cấu hình fax của bạn.Tuy nhiên modem đã được cài đặt trên máy tính của bạn rồi.Và bạn có thể cần đĩa Windows XP CD để tiến hành.

Máy tính của bạn có thể không có dịch vụ Fax kích hoạt. Để biết có kích hoạt dịch vụ Fax chưa, bạn mở ra một file ví dụ là file word sau đó bạn chọn File -> print (Hoặc nhấn Ctr + P).Nếu máy bạn chưa có dịch vụ Fax sẽ tương tự hình sau:


+ Thực hiện theo các bước sau để kích hoạt dịch vụ.

1. Click "Start->Settings->Control Panel", và sau đó kích đúp vào "Add or Remove Programs".

2. Click "Add/Remove Windows Components" phía trái màn hình chọn "Windows Components Wizard".



3. Trong danh sách Windows Components chọn vào " Fax Services " và sau đó nhấp "Next".



4. Lúc này bạn hãy bỏ đĩa Microsoft Windows XP CD vào và sau đó kích OK.

5. Click Finish, và click Close.



6. Click Start -> Settings -> Printers and Faxes

7. Click vào phái trái màn hình "Install a local fax printer "



8. Lúc này một máy in mới được bổ sung thêm "tên" là Fax. Như vậy bạn đã kích hoạt xong dịch vụ.



+ Tiếp theo đây là cách để cấu hình các dịch vụ Fax.

- Cấu hình dịch vụ fax sẽ lưu thông tin cá nhân của bạn như tên, số điện thoại, vv. Ngoài ra cấu hình modem và các tùy chọn khác của dịch vụ fax.

1. Click "Start -> All Programs -> Accessories -> Communications -> Fax sau đó click vào Fax Console để bắt đầu cấu hình Fax Configuration Wizard như hình.Bạn click "Next", nhập các thông tin mà bạn muốn xuất hiện trên trang bìa Fax của bạn, và sau đó nhấp "Next".

2. Chọn vào modem mà bạn sử dụng trong "Please select the fax device list".



3. Bạn đánh dấu check vào Enable Receive nếu bạn muốn máy tính để nhận fax. Lưu ý khi bạn chọn vào Manual answer nếu bạn không muốn máy tính tự động nhận fax.Theo mặc định, Automaitcally anwer after được kích hoạt. (Khuyến khích bạn nên để chế độ này).

4. Tiếp theo bạn click "Next ".

5. Bạn gõ mã số của "Transmitting Subscriber Identification (TSID)" vào hộp. Lưu ý TSID là bắt buộc. Thông tin này nhận dạng thường xuất hiện ở khu vực tiêu đề của một fax mà bạn nhận được nó giúp bạn xác định máy fax từ nơi bắt nguồn. Thông tin này thường bao gồm các số fax của người gửi và tên doanh nghiệp. Sau đó click "Next".



6. Bạn gõ mã số "Called Subscriber Identification (CSID)" vào hộp. Chú ý CSID là kiểu được hiển thị trên máy fax nơi mà máy fax bắt nguồn. Con số này giúp bạn xác nhận rằng bạn đang gửi fax đến đúng người nhận.Sau đó nhấp "Next".



7. Nhấn chọn vào "Print it" nếu bạn muốn mỗi fax mà bạn nhận được sẽ được tự động in. Khi bạn chọn tùy chọn này, bạn có thể chọn một máy in cụ thể mà bạn có thể in các bản fax mà bạn nhận được. Sau đó nhấp "Next".



8. Trên cửa sổ "Completing the Fax Configuration Wizard" bạn nhấp "Finish".



9. Nếu "Windows Security Alert" xuất hiện như hình dưới bạn click "Unblock". Vậy là máy tính đã được cấu hình để gửi hoặc nhận fax.


(Theo XHTT)

7 thg 3, 2011

Phục hồi máy tính Windows với System Restore

Bạn đã bao giờ muốn trở thành một người “biết tuốt”? Bạn đã bao giờ mơ ước mình có thể xóa một ngày nào đó và muốn nó chưa bao giờ từng xảy ra? Di chuyển thời gian chỉ tồn tại trong truyện khoa học viễn tưởng, vậy nên bạn nên chờ đợi những chuyên gia vật lý chỉ cho mình cách làm thế nào để thực hiện việc này. Tuy nhiên, máy tính Windows của bạn cso thể thực hiện một số công việc tương tự ngay bây giờ với System Restore.

Trong rất nhiều trường hợp, việc quay trở lại đúng lúc giúp bạn có những phương pháp hiệu quả và đơn giản để giải quyết vấn đề và sửa chữa. Có thể trong một lúc nào đó, bạn mở ra một file đính kèm không đáng tin cậy và máy tính bắt đầu chạy chậm lại. Hoặc, có thể bạn chỉ muốn cài đặt bản cập nhật driver mới nhất cho Webcam, để rồi phát hiện ra rằng adapter không dây đã không còn hoạt động. Trong những trường hợp như vậy, System Restore có thể giúp máy tính của bạn quay trở lại trật tự làm việc chính xác.

System Restore là gì?



System Restore là một tính năng trong Windows 7, Windows Vista, và Windows XP cho phép bạn phục hồi lại trạng thái hệ thống về một thời điểm trước đó. Nó cho phép bạn Undo những thay đổi đối với hệ thống Windows mà không làm thay đổi các file cá nhân.

System Restore sẽ tự động tạo điểm khôi phục thường xuyên hoặc trước khi hệ thống có thay đổi, ví như khi bạn áp dụng những cập nhật hoặc cài đặt một số phần mềm mới. Những điểm khôi phục này có chứa thông tin về cài đặt Registry và các thông tin hệ thống Windows khác tồn tại vào thời điểm đó. Bạn cũng có thể tự tạo điểm khôi phục.

Khi sử dụng System Restore để quay trở lại một điểm khôi phục trước đó, quá trình này sẽ hủy bỏ những thay đổi trên hệ thống, ví như các driver và ứng dụng mới. Tuy nhiên, dữ liệu, bảng tính, email và các file dữ liệu khác sẽ không hề bị động chạm tới. Dữ liệu cá nhân vẫn sẽ tồn tại với System Restore, nhưng bạn sẽ phải cài đặt lại các phần mềm đã cài đặt sau thời điểm khôi phục được chọn. Trái lại, bạn sẽ phải tháo gỡ những phần mềm bạn đã tháo gỡ sau điểm khôi phục.

Tạo một điểm khôi phục



Do System Restore tự động tạo định kỳ các điểm khôi phục, bạn sẽ không có bất kì vấn đề nào trong việc tìm kiếm một điểm khôi phục trước khi vấn đề bắt đầu. System Restore thường tạo các điểm khôi phục trước khi bạn cài đặt một phần mềm mới hoặc cập nhật, nhưng vẫn không có đảm bảo nào chắc chắn việc nó sẽ làm vậy.

System Restore sẽ lưu lại các điểm khôi phục giữa một và 3 tuần. Con số điểm khôi phục được lưu phụ thuộc vào cách bạn sử dụng máy tính của mình và dung lượng ổ cứng hiện có để lưu trữ thông tin điểm khôi phục.

An toàn hơn, bạn có thể tự tạo một điểm khôi phục để đánh dấu một thời điểm nào đó, ví như để thiết lập một trang thái tốt trước khi thực hiện các thay đổi với hệ thống hoặc cài đặt phần mềm mới.

Cài đặt một khôi phục Windows như thế nào?

1. Kích Start.

2. Phải chuột vào Computer, rồi chọn Properties.



3. Ở bảng bên trái, chọn Advanced System Settings.

4. Trên bảng điều khiển System Properties, chọn thẻ System Protection.

5. Ở dưới cùng, nơi có dòng chữ 'Create a restore point right now for the drives that have system protection turned on', kích vào nút Create.

6. Đặt một tên cho điểm khôi phục mà bạn có thể dễ dàng hiểu và nắm bắt với điểm khôi phục này trong trường hợp bạn muốn sử dụng nó sau này.

7. Kích vào Create, và điểm khôi phục sẽ được lưu lại.

Sử dụng System Restore

Nếu hệ thống Windows của bạn khởi động chậm, có thể đây chính là thời điểm bạn sử dụng tới System Restore. Có thể Windows chạy chậm hơn bình thường, hoặc bạn chú ý thấy những hoạt động không bình thường xảy ra trên máy tính. Có thể một driver hoặc cập nhật mới không tương thích với máy tính của bạn hoặc hệ thống Windows của bạn đã bị lây nhiễm hoặc bị tấn công. Cho dù lý do là gì đi chăng nữa, dưới đây là cách để bạn quay thời gian trở lại trước thời điểm vấn đề xảy ra.



1. Kích vào Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore (hoặc gõ System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).

2. Cửa sổ của System Restore sẽ hiển thị miêu tả ngắn về chức năng của nó và giải thích rằng những file cá nhân sẽ không bị ảnh hưởng nhưng những phần mềm mới được cài đặt sẽ bị ảnh hưởng. Kích Next.

3. Chọn một thời điểm khôi phục, điểm gần nhất có thời gian đủ lâu là lựa chọn hoàn hảo để bạn loại bỏ tất cả những gì đang “hành hạ” chiếc máy tính của mình. Thậm chí, nếu bạn muốn quay trở lại khoảng thời gian lâu hơn, kích vào show more restore points. Một khi đã chọn được điểm khôi phục bạn muốn, kích Next.

4. System Restore hiển thị thông tin về điểm khôi phục được chọn và hỏi bạn để xác nhận rằng bạn muốn quay trở lại vào đunugs thời điểm đó.

5. Một đường link dưới hộp thoại giữa của cửa sổ có tên 'Scan for affected program'. Kích vào đường link nếu bạn muốn xem danh sách các phần mềm bạn muốn cài đặt hoặc gỡ chúng ra khỏi hoạt động System Restore.



6. Kích Finish để bắt đầu quá trình System Restore và khôi phục về điểm khôi phục đã chọn.

7. System Restore sẽ cảnh báo bạn không thể gián đoạn quá trình một khi đã bắt đầu nó, và cung cấp cho bạn cơ hội cuối cùng để từ bỏ.

Tiếp đến, máy tính sẽ tự động tắt và khởi động lại. Trong quá trình khởi động lại, System Restore sẽ thực hiện “ma thuật” của mình và khôi phục lại hệ thống Windows về đúng trạng thái của điểm khôi phục đã chọn. Khi quá trình được hoàn tất, Windows sẽ khởi động như bình thường và hiển thị một message thông báo rằng quá trình System Restore đã được thực hiện thành công.

Undo quá trình System Restore

Đôi khi, việc khôi phục lại về một thời điểm khôi phục cũng không giúp giải quyết vấn đề, thậm chí còn làm vấn đề tồi tệ hơn trước đó. Nếu không muốn trạng thái của hệ thống Windows đang chạy sau khi thực hiện quá trình System Restore, bạn vẫn có cơ hội quay trở lại. Nếu một vấn đề nào đó xảy ra trong quá trình khôi phục và quá trình thất bại, System Restore sẽ tự động khôi phục lại các thay đổi và giúp máy tính về trạng thái hiện tại.

Bạn có thể đảo ngược lại một quá trình khôi phục thành công bằng cách thực hiện theo những bước sau:

1. Kích Start > All Programs > Accessories > System Tools > System Restore (hoặc gõ System Restore trong mục tìm kiếm của Windows 7).



2. Sau khi đã hoàn thành một System Restore, phần mềm hiển thị một cửa sổ khác. Nó cung cấp cho bạn lựa chọn xóa bỏ những hoạt động System Restore mới được thực hiện, hoặc chọn một điểm khôi phục khác.

3. Tới nơi bạn bắt đầu, chọn Undo System Restore, rồi kích vào Next.

4. System Restore sẽ hiển thị một màn hình xác nhận và cảnh báo tương tự trước đó. Thực hiện các bước tương tự như trước đó bạn đã làm để bắt đầu một System Restore, và lần này, hệ thống của bạn sẽ quay trở về trạng thái bất ổn định ban đầu của nó.

Không phải một phương pháp toàn diện

System Restore là một công cụ tuyệt vời. Thông thường, bạn sẽ không cần biết hoặc quan tâm vấn đề là gì. Ngay khi bạn biết được một vấn đề xuất hiện mới đây ngày hôm qua không có, hãy sử dụng System Restore để quay lại trạng thái của hệ thống Windows về ngày hôm qua, và vấn đề lại biến mất. Thay vì tốn thời gian với những tác vụ rắc rối để giải quyết vấn đề, bạn chỉ cần biết được vấn đề đã được giải quyết.

Tuy nhiên, “ma thuật” di chuyển thời gian của System Restore không thể hoạt động trong tất cả các tình huống. Hãy nhớ rằng System Restore chỉ làm việc với các ứng dụng và trang thái hệ thống Windows – không làm việc với các file cá nhân. Vậy nên, nếu bạn lỡ tay xóa bức ảnh duy nhất ghi lại hình ảnh con bạn đang tập đi xe, hoặc nếu bản copy duy nhất của bài luận văn tiến sĩ bị lỗi, hoặc nếu chẳng may bạn gửi đi một email động chạm tới sếp của bạn, vấn đề của bạn còn nguyên.



Đối với các bức ảnh hoặc dữ liệu, câu trả lời nằm ở việc thực hiện các bản sao lưu định kỳ. Điều này cũng quan trọng giống như bạn lưu trữ bảo mật bản sao lưu này, hoàn hảo nhất là ở một nơi nó không bị phá hủy cùng với dữ liệu gốc nếu có trường hợp xấu xảy ra. Hoặc, bạn có thể sử dụng một công cụ kiểm chứng tai họa ổ cứng, ví như công cụ được ioSafe cung cấp.
Lamle (Theo PCWorld)